Các đại học đồng loạt công bố điểm chuẩn 2025, thu hút sự quan tâm lớn từ học sinh và phụ huynh. Năm nay, mức điểm chuẩn có nhiều thay đổi ở các ngành hot như Công nghệ thông tin, Kinh tế, Y Dược, Ngôn ngữ…Cùng FPT Polytechnic tìm hiểu chi tiết mức điểm chuẩn mới nhất trong bài viết dưới đây.
Điểm chuẩn tất cả các trường đại học năm 2025
| TT | Cơ sở giáo dục đại học | Điểm chuẩn 2025 |
| 1 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 19-29,39 |
| 2 | Đại học Bách khoa TP HCM | 55,05-85,41 |
| 3 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 23-28,83 |
| 4 | Trường Đại học Ngoại thương | 25-27 |
| 5 | 20 trường quân đội | 16,85-30 |
| 6 | Đại học Huế | 15-30 |
| 7 | Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 22,13-28,19 |
| 8 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội | 20,05-26 |
| 9 | Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 20-22 |
| 10 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 22,43-26,38 |
| 11 | Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội | 25,37-28,99 |
| 12 | Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19-21,5 |
| 13 | Trường Đại học Thương mại |
22,5-27,8 (thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ và điểm thi, xét giải học sinh giỏi và điểm thi)
89-117,333 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội) 58-87,855 (đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội) |
| 14 | Trường Đại học Hà Nội | 22,1-34,35/40 |
| 15 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 20,4-27 |
| 16 | Đại học Kiến trúc Hà Nội | 18,6-24,15 (thang 30) 24,85-26,25 (thang 40) |
| 17 | Học viện Ngân hàng | 21-26,97 |
| 18 | Trường Đại học Thuỷ lợi | 17-25,5 (thi tốt nghiệp) 21-30 (xét học bạ) |
| 19 | Đại học Kinh tế TP HCM | 22,8-27,7 |
| 20 | Trường Đại học Kinh tế – Luật | 23,5-28,08 |
| 21 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin | 24-29,6 |
| 22 | Trường Đại học Công thương TP HCM |
17-24,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
20-26,5 (học bạ) 607-800 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM) 20,25-26,25 (V-SAT) |
| 23 | Trường Đại học Sài Gòn | 22-28,98 |
| 24 | Trường Đại học Luật TP HCM | 18,12-25,65 |
| 25 | Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP HCM |
15-16 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-19 (học bạ) 600/1200 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM) 225/450 (V-SAT) |
| 26 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
24-37,85 (kết quả học tập THPT)
20-32,55 (thi tốt nghiệp) 600-895 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM) |
| 27 | Trường Đại học Dược Hà Nội | 20-24,5 |
| 28 | Trường Đại học Y Dược TP HCM | 17-27,3 |
| 29 | Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19-27,43 |
| 30 | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 18-25,55 |
| 31 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | 17-24,6 |
| 32 | Đại học Y Dược Cần Thơ | 17-23,88 |
| 33 | Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | 21-23,8 |
| 34 | Trường Đại học Y tế công cộng | 18,3-23,5 |
| 35 | Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng | 16,5-23,23 (điểm thi tốt nghiệp THPT) 23,5-25,35 (học bạ) |
| 36 | Học viện Hàng không Việt Nam | 18-27 |
| 37 | Trường Đại học Văn hoá Hà Nội | 22,8-27,55 |
| 38 | Trường Đại học Thăng Long | 16-23,75 |
| 39 | Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên | 15 |
| 40 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường |
15-26,65 (thi tốt nghiệp)
16-27,32 (học bạ) 70-132,13 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội) |
| 41 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên | 17-19,5 |
| 42 | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên | 19,4-27,94 |
| 43 | Trường Đại học Nha Trang |
18,87-27 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
527,94-737,29/1200 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM) 69,24-95,74/150 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội) |
| 44 | Trường Đại học Hạ Long | 15-27,32 (theo điểm thi tốt nghiệp) |
| 45 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 20,68-26,62 (theo điểm thi tốt nghiệp) 23,01-27,84 (học bạ) 15,2-22,76 (xét đánh giá năng lực) |
| 46 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng | 16-18 (điểm thi tốt nghiệp THPT) 19-20 (học bạ) |
| 47 | Trường Đại học Ngoại ngữ và Tin học TP HCM (HUFLIT) |
15-17 (theo điểm thi tốt nghiệp)
18-20 (xét học bạ) 500-600/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM |
| 48 | Trường Đại học Gia Định |
15-20,5 (theo điểm thi tốt nghiệp)
16-22,5 (xét học bạ) 550-700/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM |
| 49 | Trường Đại học Đà Lạt |
17-28,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
19,5-29 (học bạ) 600-1025/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM) 65-123/150 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội) |
| 50 | Trường Đại học Hoa Sen |
15-16 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-19,45 (học bạ) 600-652/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM) 67-73/150 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội) |
| 51 | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn |
15-18 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18 (học bạ) 600/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM) |
| 52 | Trường Đại học Tân Tạo | 15-20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT) |
| 53 | Trường Đại học Hồng Bàng |
15-20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-22,25 (học bạ) 600-700/1200 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM) 200-270/450 (V-SAT) |
| 54 | Trường Đại học Đại Nam | 15-20,5 (theo điểm thi tốt nghiệp) 18-24 (học bạ) |
| 55 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
15-20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-23 (học bạ) 550-650 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM) 70-85 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hà Nội) |
| 56 | Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp | 22,54-24,26 |
| 57 | Trường Đại học Thái Bình Dương | 15-18 (thi tốt nghiệp THPT) 18 (học bạ) |
| 58 | Trường Đại học Thành Đô | 16-19 (thi tốt nghiệp THPT) 18-24 (học bạ) |
| 59 | Đại học Y Hà Nội | 17-28,7 |
| 60 | Học viện Kỹ thuật mật mã | 23,2-24,17 |
| 61 | Đại học Đà Nẵng | 16-27 |
| 62 | Trường Đại học Vinh | 16-28,4 |
| 63 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 15,06-30 |
| 64 | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | 18-26,27 |
| 65 | Trường Đại học Luật Hà Nội | 19,75-25,55 (tổ hợp D01) |
| 66 | Học viện Y Dược học cổ truyền | 21-24,25 |
| 67 | Học viện Tài chính | 21-26,6 |
| 68 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 17-24,1 |
| 69 | Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông | 21-26,21 |
| 70 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | 19-29,06 |
| 71 | Trường Đại học Sư phạm 2 | 20,25-28,52 |
| 72 | Trường Đại học Giao thông vận tải | 15.12-27,52 |
| 73 | Đại học Phenikaa | 17-25,5 |
| 74 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM | 29,56-29,92 |
| 75 | Đại học Kinh tế TP HCM | 22,8-27,7 |
| 76 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM | 24-29,6 |
| 77 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP HCM | 20-28,55 |
| 78 | Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM | 23,44-28,17 |
| 79 | Trường Đại học Sư phạm TP HCM | 19-29,38 |
| 80 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM | 21,1-29,57 |
| 81 | Trường Đại học Công nghệ TP HCM | 15-19 |
| 82 | Trường Đại học Công nghiệp TP HCM | 17-26,5 |
| 83 | Trường Đại học Ngân hàng TP HCM | 18-23,6 |
| 84 | Trường Đại học Tài chính – Marketing | 22,1-25,63 |
| 85 | Trường Đại học Văn Lang | 15 – 20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT) 18 – 23 (học bạ) 500 – 750/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM) 200 – 270/450 (V-SAT). |
| 86 | Học viện Y Dược học cổ truyền | 21-24,25 |
| 87 | Trường Đại học Mở Hà Nội | 16-23,75 |
| 88 | Trường Đại học Luật Hà Nội | 19,75-25,55 |
| 89 | Học viện Ngoại giao | 24,17-26,09 |
| 90 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 16-24,5 |
| 91 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường | 15-26,65 (thi tốt nghiệp) 16-27,32 (học bạ) 70-132,13 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội) |
| 92 | Trường Đại học Mỏ – Địa chất | 15-25,5 |
| 93 | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam | 21-25,8 (thi tốt nghiệp) 24-27,4 (học bạ) |
| 94 | Học viện Chính sách và Phát triển | 26,54-30,2/40 22-24,73/30 |
| 95 | Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp | 19-25 (thi tốt nghiệp) 21,625-27,625 (học bạ) 66,25-81,25 (đánh giá năng lực) 46,25-57,5 (đánh giá tư duy) |
| 96 | Trường Đại học CMC | 24-28,66/40 (theo điểm thi tốt nghiệp) 27,2-30,8 (học bạ) 46,1-54,1 (CMC test) |
| 97 | Học viện Hành chính và Quản trị công | 16-24,4 |
| 98 | Trường Đại học Hồng Đức | 16-28,38 |
| 99 | Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 23,72-24,2 |
| 100 | Trường Đại học Giao thông vận tải TP HCM | 668-999/1000 (xét tuyển kết hợp) |
(Nguồn: https://vnexpress.net/ )
* Tiếp tục cập nhật
Chuyên gia tuyển sinh lưu ý điểm chuẩn giữa các trường là không tương đương. Lý do là theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm chuẩn tất cả phương thức được quy đổi tương đương về một thang điểm chung (chủ yếu là thang 30). Mỗi trường lại có công thức quy đổi khác nhau.
Ví dụ, điểm trúng tuyển ngành Logistics vào trường A là 27 và trường B là 28 không hoàn toàn đồng nghĩa điểm gốc của thí sinh thi vào trường B cao hơn trường A mà có thể do hệ số quy đổi điểm của hai trường có sự chênh lệch.

Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ trước 17h ngày 30/8. Nếu bỏ qua bước này và không có lý do chính đáng, kết quả của thí sinh sẽ bị hủy.
Ngoài ra, các đại học thường có kế hoạch nhập học với những yêu cầu khác nhau, đăng tải trên website, fanpage chính chức hoặc gửi cho thí sinh qua email, số điện thoại, giấy báo… Thí sinh cần lưu ý để hoàn tất mọi thủ tục.
Từ 1/9 đến tháng 12/2025, các trường chưa đủ chỉ tiêu có thể tuyển bổ sung. Thí sinh được xét tuyển bổ sung khi không trúng tuyển hoặc không xác nhận nhập học trường nào.
Năm nay, trong 1,16 triệu thí sinh thi tốt nghiệp THPT, gần 850.000 em đăng ký xét tuyển đại học, với tổng số khoảng 7,6 triệu nguyện vọng. Trung bình, một em đặt gần 9 nguyện vọng, cao vọt so với mọi năm.
Trường Cao đẳng FPT Polytechnic tuyển sinh năm 2025

Hình thức tuyển sinh
Xét tuyển hồ sơ THPT.
Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đủ điều kiện trở thành sinh viên của Trường Cao đẳng FPT Polytechnic:
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
- Sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học
- Sinh viên đã hoàn thành chương trình Trung cấp và có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Thời gian đào tạo
2 năm, gồm 6 học kỳ liên tục.
Hồ sơ xét tuyển và nhập học
- 01 Phiếu đăng ký học theo mẫu quy định của trường. Phiếu đăng ký học thí sinh có thể điền trực tiếp TẠI ĐÂY. Hoặc đến nhận tại văn phòng tuyển sinh trên toàn quốc.
- 01 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân
- 01 Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.
Lưu ý:
- Thí sinh bắt buộc phải bổ sung đầy đủ bản cứng các giấy tờ nói trên trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập học tập trung.
- Trường hợp nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, thí sinh phải bổ sung bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT trong vòng 2 học kỳ đầu tiên.
Gấp 4 ưu đãi khi nhập học tại FPT Polytechnic

Nhập học ngay để tận hưởng những ưu đãi độc quyền dành riêng cho tân sinh viên Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic:
- Nhận ngay VOUCHER 5% trị giá lên đến 3 triệu đồng – Khi mua laptop tại FPT Shop
- Học bổng Thắp sáng tương lai – Tổng giá trị lên tới 70 Tỷ
- MIỄN HỌC PHÍ kỳ định hướng – Lên đến 2.600.000 đồng
- Học bổng 50% học phí học kỳ 1 – Trị giá lên đến 6.200.000/ SUẤT
- Học bổng Phát triển nguồn nhân lực địa phương – giá trị lên đến 22.200.000/SUẤT
Học bổng – Ưu đãi được áp dụng theo Quy chế tuyển sinh từng khu vực của Trường Cao đẳng FPT Polytechnic.


