Trong lĩnh vực tổ chức sự kiện, rất nhiều thuật ngữ cơ bản mà newbie khi mới vào nghề cần phải nắm rõ! Hãy cùng khám phá xem đó là những thuật ngữ gì nhé!
Concept: Ý tưởng chủ đạo xuyên suốt cả chương trình. Từ concept, người làm sự kiện sẽ phát triển tiếp những nhánh ý tưởng nhỏ khác xoay quanh concept đã được lên từ trước thông qua thiết kế. xây dựng các hoạt động. Phong cách trang trí…Và luôn phải làm nổi bật lên concept đã đề ra.
Key Visual (KV): Được hiểu là ý tưởng độc đáo về hình ảnh, giúp định hướng mục đích của một chiến lược truyền thông. KV sẽ xuất hiện xuyên suốt trong một chiến lược truyền thông của event. Thế nên, nội dung của KV phải thể hiện được cá tính của event.
POSM: Đây là từ viết tắt của Point Of Sale Material, nhằm nói lên bộ ấn phẩm hỗ trợ việc quảng bá sự kiện. Từ đó góp phần tăng độ nhận diện cho chương trình nhằm giúp đối tượng công chúng quan tâm tới event.

Master plan: Hiểu đơn giản chính là Bản kế hoạch tổng thể của dự án. Đối với ngành event, Master Plan là tất cả các hạng mục để tạo nên chương trình hoàn chỉnh: kịch bản, phân bổ nhân sự cùng với toàn bộ các hạng mục khác
PPM: Viết tắt của từ Pre-Production Meeting. Là cuộc họp trước khi sự kiện diễn ra, là cuộc họp triển khai, công bố kế hoạch sản xuất có sự góp mặt của khách hàng tài trợ (client), đơn vị tổ chức (agency), đơn vị sản xuất (producer) và đạo diễn (director)
Proposal: Là bản đề xuất cho tổng thể dự án. Là tài nguyên để truyền đạt những thông tin kế hoạch về dự án đến khách hàng bao gồm: mục tiêu, ý tưởng, USP, concept chương trình…Và một số mong muốn thực hiện khác

Budget: Là khái niệm dùng để chỉ bản kế hoạch tài chính tóm tắt các hạng mục được dự báo sẽ sử dụng trong tương lai
Brief: Là thuật ngữ chỉ bản tóm tắt – thường được dùng để tóm tắt các thông tin muốn truyền đạt giữa các vị trí với nhau
Client: Đây là thuật ngữ dùng cho khách hàng trả tiền cho sản phẩm, các hạng mục của chủ đầu tư trong event
PIC: Thường được dùng để chỉ đối tượng hoặc cá nhân thực hiện một nhiệm vụ hay một công việc cụ thể trong event

Networking: Là hoạt động kết nối giữa những người tham gia vào quá trình tổ chức event
Rehearsal: Là hoạt động diễn ra trước sự kiện, chương trình sẽ được chạy thử và trải qua buổi tổng duyệt nhằm đảm bảo được đúng theo flow và timeline chương trình
Press release: Là thuật ngữ dùng cho Thông cáo báo chí, được dùng để công bố event trước công chúng
On-set: Là thuật ngữ dùng để chỉ Quá trình bắt đầu ghi hình hoặc Event bắt đầu

Agenda: Là Kịch bản đường dây bao gồm một chuỗi nhiều các hạng mục diễn ra trong quá trình thực hiện event được sắp xếp theo trình tự thời gian
Key moment: Dùng để chỉ Khoảnh khắc – Tiết mục – Nội dung mà ban tổ chức muốn công chúng phải nhớ tới gắn liền với chương trình
Audio Visual System: Là Hệ thống âm thanh – Ánh sáng – Trình chiếu trong quá trình thực hiện event
Backstage: Dùng để chỉ khu vực Hậu đài hay trong sân khấu – nơi mà ekip chương trình chuẩn bị các hạng mục để vận hành event

Backdrop: Là từ chỉ phông nền sân khấu, thường được sử dụng trong các event, chương trình, … Đây là một phần rất quan trọng đối với event
Background: Hiểu theo cách đơn giản đây chính là khung nền phía sau, thể hiện ở nhiều hạng mục khác nhau mà chúng ta tiếp xúc như: Laptop, điện thoại, tablet
Lanyard: Dùng để chỉ dây đeo thẻ – thường sẽ trùng với màu concept chủ đạo của toàn bộ sự kiện nhằm mang đến sự nhất quán
Name tags: Đây là các để phân biệt ekip với khách hàng trong quá trình thực hiện chương trình. Đồng thời, thẻ tên còn thể hiện tên Staff, chức vụ, tên chương trình

Giảng viên Lê Quang Triệu
Bộ môn Kinh tế
FPT Polytechnic Cần Thơ

