THÔNG TIN THÔNG KHAI

13:12 26/06/2025

THÔNG TIN CÔNG KHAI

1. Mục tiêu chương trình đào tạo, vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp; Hình thức đào tạo, kế hoạch đào tạo; kế hoạch tổ chức tuyển sinh; số lượng người nhập học hàng năm theo ngành nghề; điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và học.

1.1. Mục tiêu chương trình đào tạo, vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp (đang cập nhật)

1.1.1. Ngành Quản trị kinh doanh

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo “Quản trị kinh doanh” nhằm đào tạo nhân lực làm việc trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh. Chương trình học có mục tiêu:

  • Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để trở thành các nhân viên lành nghề làm việc ở các công ty trong/ngoài nước về lĩnh vực Quản trị kinh doanh có tư duy hệ thống trong quản lý và cải tiến hiệu quả hệ thống sản phẩm hàng hóa, dịch vụ hoặc tự khởi tạo doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững;
  • Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian,…
  • Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng tốt về ngoại ngữ (tiếng Anh) tự tin giao tiếp trong phạm vi nghiệp vụ chuyên môn;
  • Đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
  • Sinh viên tốt nghiệp nghề “Quản trị kinh doanh” sẽ có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, và năng lực thực hành nghề nghiệp.

* Sau khi tốt nghiệp, với ưu điểm vượt trội về kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm và ngoại ngữ, sinh viên tự tin thực hiện tốt công việc tại các vị trí sau:

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  1. Chuyên ngành 1: Digital Marketing
  • Chuyên viên PR & Marketing online.
  • Chuyên viên Chăm sóc khách hàng.
  • Chuyên viên Content Marketing.
  • Chuyên viên thiết kế & Quản trị website.
  • Chuyên viên quản trị và phát triển SEO.
  • Chuyên viên tổng hợp và phân tích dữ liệu Online.
  1. Chuyên ngành 2: Truyền thông và Tổ chức sự kiện
  • Nhân viên chăm sóc khách hàng.
  • Nhân viên sự kiện (Account sự kiện)/Quản lý tổ chức sự kiện;
  • Nhân viên kinh doanh sự kiện;
  • Nhân viên quản lý mạng xã hội;
  • Nhân viên truyền thông;
  • Copywriter: đồ họa sự kiện, quảng cáo, quay video.
  1. Chuyên ngành 3: Marketing và Bán hàng
  • Bán hàng;
  • Marketing;
  • Quản lý khách hàng;
  • Hành chính nhân sự;
  • Tài chính;
  • Trợ lý giám đốc.

1.1.2. Ngành Công nghệ thông tin

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cao đẳng “Công nghệ thông tin” nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực lập trình ứng dụng. Sau khi sinh viên hoàn tất chương trình học, thì có khả năng:

– Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để trở thành các nhân viên lành nghề làm việc ở các công ty trong/ngoài nước về lĩnh vực Lập trình ứng dụng hay làm việc freelance các dự án phần mềm hoặc tự khởi tạo doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển lâu dài trên môi trường công nghệ và kỹ thuật lập trình hiện đại;

– Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian,…

– Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng tốt về ngoại ngữ (tiếng Anh) tự tin giao tiếp trong phạm vi nghiệp vụ chuyên môn;

– Đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn;

1.1.3. Ngành Thiết kế đồ hoạ

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cao đẳng “Thiết kế đồ họa” nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực Truyền thông, quảng cáo. Sau khi sinh viên hoàn tất chương trình học, thì có khả năng:

  • Trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành trong các công việc thuộc nghề Thiết kế đồ họa. Hoàn thành chương trình học, người học có khả năng sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ giải quyết các vấn đề liên quan đến thiết kế đồ họa. Người học có khả năng làm việc độc lập, tự kiếm sống bằng nghề đã học hoặc có khả năng tổ chức hành nghề theo nhóm. Người học trở thành người có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, có khả năng tự học hoặc tiếp tục học để nâng cao trình độ;
  • Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian,…;
  • Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng tốt về ngoại ngữ (tiếng Anh) tự tin giao tiếp trong phạm vi nghiệp vụ chuyên môn;
  • Đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Dịch vụ khách hàng;
  • Thiết kế sản phẩm, ấn phẩm quảng cáo và xuất bản;
  • Biên tập, xử lý hình ảnh, video, âm thanh;
  • Thiết kế sản phẩm đồ họa truyền thông đa phương tiện;
  • Thiết kế đối tượng đồ họa Games, hoạt hình 2D;
  • Thiết kế đối tượng đồ họa Games, hoạt hình 3D.

1.1.4. Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cao đẳng “Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí” nhằm đào tạo đội ngũ nhân lực kỹ thuật có khả năng thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành và bảo trì các thiết bị cơ khí, máy móc trong các ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, có năng lực ngoại ngữ đạt bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành công nghiệp và lĩnh vực ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện nay;

Sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên có thể:

  • Thiết kế và chế tạo các chi tiết cơ khí, máy móc, thiết bị công nghiệp.
  • Vận hành, bảo trì và sửa chữa các hệ thống máy móc, thiết bị cơ khí.
  • Thực hiện các công việc về kiểm tra chất lượng và kiểm soát sản xuất.
  • Tối ưu hóa quy trình sản xuất và cải tiến thiết kế kỹ thuật.
  • Sinh viên có thể làm việc trong các công ty sản xuất, chế tạo, bảo trì thiết bị, và các lĩnh vực liên quan đến cơ khí, chế tạo máy.
  • Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian,…;
  • Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng tốt về ngoại ngữ (tiếng Anh) tự tin giao tiếp trong phạm vi nghiệp vụ chuyên môn;
  • Đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Gia công trên máy tiện, phay vạn năng;

– Lập trình và gia công trên máy tiện, phay CNC;

– Giám sát tình trạng thiết bị;

– Kiểm tra sản phẩm cơ khí;

– Kiểm soát chất lượng sản phẩm;

– Thiết kế sản phẩm cơ khí;

– Lắp ráp sản phẩm cơ khí;

– Lắp đặt và bảo trì máy công cụ.

1.1.5. Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển & Tự động hoá

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cao đẳng “Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và Tự động hoá” nhằm đào tạo ra đội ngũ nhân lực kỹ thuật có kiến thức chuyên môn vững vàng và kỹ năng thực hành cao trong các lĩnh vực liên quan đến kỹ thuật điều khiển để có thể làm chủ, điều khiển các thiết bị và hệ thống tự động; Tự động hóa sản xuất và truyền thông trong công nghiệp; Lĩnh vực chế tạo và điều khiển robot;… đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, có năng lực ngoại ngữ đạt bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành công nghiệp và lĩnh vực ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện nay.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Chuyên viên thiết kế, tư vấn, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng hệ thống điều khiển và tự động hóa.
  • Kỹ thuật viên lập trình, mô phỏng hệ thống điều khiển và tự động hóa.
  • Kỹ thuật viên lắp đặt, vận hành, bảo trì hệ thống tự động hóa.
  • Kỹ thuật viên lắp đặt, vận hành, bảo trì máy công cụ.
  • Bộ phận chăm sóc khách hàng, bảo trì hệ thống, kiểm soát chất lượng sản phẩm TĐH: thiết bị khí nén, thủy lực, cảm biến, PLC, động cơ, biến tần, thiết bị điều khiển thông minh…
  • Tự kinh doanh liên quan đến lĩnh vực điều khiển tự động, thiết bị thông minh
  • Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo hoặc có cơ hội đi lao động hoặc du học

1.1.6. Ngành Hướng dẫn du lịch

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Hướng dẫn du lịch trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng tổ chức, hướng dẫn và phục vụ khách theo các chương trình du lịch, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Cụ thể, người học sẽ:

  • Hiểu nguyên lý và quy trình quản trị doanh nghiệp du lịch: nhân sự, tài chính, marketing;
  • Trình bày được văn hóa các vùng miền, dân tộc; hệ thống tài nguyên và tuyến điểm du lịch;
  • Nắm vững nghiệp vụ hướng dẫn viên: viết bài thuyết minh, tổ chức chương trình, xử lý tình huống, hoạt náo du lịch;
  • Nhận diện giá trị đặc trưng của điểm đến: cảnh quan, lịch sử, văn hóa, khoa học;
  • Phát triển kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng, xây dựng quan hệ với đối tác và quảng bá chương trình du lịch.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

  • Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Hướng dẫn du lịch nội địa;

– Hướng dẫn tại điểm;

– Hướng dẫn du lịch quốc tế.

1.1.7. Ngành ngôn ngữ

1.1.7.1. Tiếng Trung Quốc

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng Tiếng Trung Quốc đạt trình độ trung cấp ở bậc 4/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam. Sinh viên đáp ứng được yêu cầu phẩm chất đạo đức chính trị và chuyên môn vững vàng, ứng dụng được Tiếng Trung Quốc vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận các công việc sau:

  • Đảm nhận công việc thư ký tại tại các công ty trong và ngoài nước
  • Đảm nhận công việc lễ tân tại khách sạn, nhà hàng
  • Đảm nhận công việc chuyên viên hỗ trợ hội thảo, sự kiện, học vụ trong các cơ sở đào tạo Tiếng Trung Quốc và các trung tâm cung cấp dịch vụ tư vấn du học.
  • Đảm nhận công việc hỗ trợ bộ phận mua sắm hoặc chăm sóc khách hàng tại các công ty xuất nhập khẩu hoặc logistic liên quan đến Trung Quốc.
  • Đảm nhận công việc trợ lý-phiên dịch tiếng Trung
  • Sinh viên cũng có thể học liên thông lên bậc đại học cùng khối ngành để trở thành giáo viên tiếng Trung.

1.1.7.2. Tiếng Hàn Quốc

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Đào tạo nhân lực ngành ngôn ngữ Hàn Quốc có sức khoẻ tốt, đạo đức nghề nghiệp tốt, có hiểu biết về đất nước con người Hàn Quốc, thành thạo các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết gắn với các lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp sử dụng tiếng Hàn Quốc, đáp ứng yêu cầu bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Với hai hướng tự chọn: Tiếng Hàn Biên phiên dịch và Tiếng Hàn Thương mại, người học được trang bị thêm kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ để có thể làm việc trong các vị trí như trợ lý, hành chính – văn thư, biên phiên dịch… đáp ứng nhu cầu hội nhập với thế giới mạnh mẽ hiện nay của đất nước.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Trợ lý Tiếng Hàn Quốc;
  • Hành chính văn thư sử dụng Tiếng Hàn Quốc;
  • Biên phiên dịch Tiếng Hàn Quốc.

Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng học lên các bậc cao hơn để phát triển nghề nghiệp vững chắc.

1.1.7.3. Tiếng Nhật

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Chương trình trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ tiếng Nhật toàn diện, từ cơ bản đến nâng cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng tiếng Nhật trong các lĩnh vực chuyên môn như thương mại, biên phiên dịch và giao tiếp quốc tế. Chương trình hướng tới phát triển không chỉ năng lực ngôn ngữ mà còn các kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc, và phát triển bản thân, giúp sinh viên tự tin làm việc và hòa nhập vào môi trường chuyên nghiệp và quốc tế.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tiếng Nhật có thể đáp ứng yêu cầu tại các vị trí việc làm như:

  • Trợ lý tiếng Nhật: Hỗ trợ lãnh đạo trong giao tiếp và làm việc với đối tác Nhật Bản, quản lý lịch trình và tài liệu liên quan.
  • Nhân viên hành chính – văn thư sử dụng tiếng Nhật: Quản lý hồ sơ, công văn, soạn thảo và xử lý văn bản bằng tiếng Nhật.
  • Lễ tân sử dụng tiếng Nhật: Tiếp đón khách hàng, sắp xếp lịch trình làm việc và hỗ trợ giao tiếp với đối tác Nhật Bản.
  • Kiểm duyệt phần mềm sử dụng tiếng Nhật: Hỗ trợ kiểm thử và đánh giá phần mềm, đặc biệt trong các công ty công nghệ Nhật Bản hoặc có đối tác Nhật.

1.1.7.4. Tiếng Anh

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng Tiếng Anh đạt trình độ ở bậc 4/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam (tương đương trình độ B2 theo khung tham chiếu Châu Âu). Người học đáp ứng được yêu cầu phẩm chất đạo đức chính trị và chuyên môn vững vàng, ứng dụng được Tiếng Anh vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

  • Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm khác nhau như: thư ký, lễ tân, chuyên viên hỗ trợ hội thảo, sự kiện, học vụ trong các cơ sở đào tạo Tiếng Anh và các trung tâm cung cấp dịch vụ tư vấn du học.
  • Người học có thể chịu trách nhiệm tiếp nhận, sắp xếp và quản lý hồ sơ, công văn, lịch làm việc, soạn thảo và trả lời các thư từ, email thương mại bằng Tiếng Anh, biên phiên dịch tài liệu hỗ trợ các sự kiện, hội thảo, thương lượng với khách hàng và xử lý các tình huống phát sinh trong công việc.
  • Người học cũng có thể học liên thông lên bậc đại học cùng khối ngành.

1.1.8. Ngành Dược

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Cao đẳng Dược của trường Cao đẳng FPT Polytechnic nhằm đào tạo nhân lực bổ sung cho lĩnh vực Dược của ngành Y tế.

Sau khi sinh viên hoàn tất chương trình học có thể tham gia làm việc trong 5 lĩnh vực: Đảm bảo và kiểm tra chất lượng thuốc; Sản xuất, pha chế thuốc; Bảo quản thuốc; Quản lý và cung ứng thuốc; Dược bệnh viện, tương ứng với 10 vị trí việc làm phổ biến. Sinh viên có khả năng làm việc độc lập, tự kiếm sống bằng nghề đã học hoặc có khả năng tổ chức hành nghề theo nhóm; có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, có khả năng tự học hoặc tiếp tục học để nâng cao trình độ; có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian,…; có kỹ năng tốt về ngoại ngữ (tiếng Anh) tự tin giao tiếp trong phạm vi nghiệp vụ chuyên môn.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Kiểm nghiệm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm;
  • Đảm bảo chất lượng;
  • Bán lẻ thuốc;
  • Thực hiện công tác kho dược và vật tư y tế;
  • Thủ kho dược và vật tư y tế;
  • Kinh doanh dược phẩm;
  • Sản xuất thuốc;
  • Thực hiện công tác dược tại cơ sở y tế.

1.1.9. Chăm sóc sắc đẹp

1.1.9.1. Chăm sóc da

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp nghề “Chăm sóc da” trình độ Sơ cấp 2 sẽ có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, và năng lực thực hành nghề chăm sóc da cho khách hàng.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Nhân viên lễ tân, tư vấn chăm sóc da tại các spa, trung tâm thẩm mỹ.
  • Chuyên viên tư vấn chuyên sâu tại các trung tâm thẩm mỹ.
  • Nhân viên chăm sóc da tại các spa, trung tâm thẩm mỹ, bệnh viện da liễu, phòng tập Gym.
  • Nhân viên tư vấn mỹ phẩm tại các hãng mỹ phẩm.
  • Làm chủ, kinh doanh, quản lý các spa, chuỗi spa.
  • Giảng dạy tại các trường, viện, trung tâm, spa dạy nghề thẩm mỹ – làm đẹp.

1.1.9.1. Trang điểm nghệ thuật

a) Mục tiêu chương trình đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp nghề “trang điểm nghệ thuật” sẽ có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, và năng lực thực hành nghề trang điểm cho khách hàng.

b) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Nhân viên lễ tân, tư vấn trang điểm tại các Beauty Salon/spa, trung tâm thẩm mỹ – làm đẹp.
  • Nhân viên trang điểm tại Beauty Salon/spa, trung tâm chăm sóc sắc đẹp.
  • Nhân viên trang điểm cô dâu tại Trung tâm áo cưới.
  • Nhân viên trang điểm nghệ thuật, chụp ảnh tại Beauty Studio.
  • Chuyên viên trang điểm tự do.
  • Làm quản lý cho các studio, tiệm áo cưới, beauty salon.
  • Làm chủ Studio trang điểm – chụp hình – làm đẹp.
  • Thành lập trung tâm dạy nghề trang điểm.
  • Ngoài ra, khi được bổ sung các kiến thức cơ bản về sư phạm, học viên có khả năng trở thành các giáo viên dạy nghề Trang điểm nghệ thuật hoặc tham gia học liên thông lên các bậc học cao hơn nhằm phát triển kiến thức và kỹ năng nghề.

1.2. Hình thức đào tạo: Hình thức đào tạo theo tín chỉ

1.3. Kế hoạch đào tạo (đang cập nhật)

Mục này đã có trên web:

–  https://caodang.fpt.edu.vn/nganh-hoc/lap-trinh-web

– https://caodang.fpt.edu.vn/nganh-hoc/phat-trien-phan-mem

– https://caodang.fpt.edu.vn/nganh-hoc/lap-trinh-mobile

– https://caodang.fpt.edu.vn/nganh-hoc/lap-trinh-game

– https://caodang.fpt.edu.vn/nganh-hoc/lap-trinh-ung-dung-tri-tue-nhan-tao-ai

– Tiếng Trung quốc: https://caodang.fpt.edu.vn/nganh-hoc/tieng-trung-quoc

– Tiếng Hàn Quốc: https://caodang.fpt.edu.vn/nganh-hoc/tieng-han-quoc

– Tiếng Nhật: https://caodang.fpt.edu.vn/nganh-hoc/tieng-nhat

– Tiếng Anh: https://caodang.fpt.edu.vn/nganh-hoc/tieng-anh

– Chăm sóc da: https://kbeauty.fpt.edu.vn/nganh-daotao/cham-soc-da/

– Trang điểm nghệ thuật: https://kbeauty.fpt.edu.vn/nganh-daotao/trang-diem-nghe-thuat/

1.4. Kế hoạch tổ chức tuyển sinh

– Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển hồ sơ dựa trên kết quả tốt nghiệp THCS, THPT hoặc học bạ.

–  Đối tượng tuyển sinh:

  • Trình độ cao đẳng:

– Thí sinh Tốt nghiệp THPT;

– Thí sinh có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.

  • Trình độ trung cấp:

– Thí sinh đã Tốt nghiệp THCS hoặc tương đương trở lên.

– Xét học bạ: Tổng điểm trung bình 2 trong tổ hợp 4 môn Toán, Ngữ Văn, Lịch sử/Khoa học xã hội, Vật lý/ Khoa học tự nhiên của học kỳ gần nhất tại thời điểm xét tuyển.

– Các trường hợp đặc biệt cần trải qua phỏng vấn với đại diện BGH trường và do Hội đồng tuyển sinh quyết định.

– Thời gian tuyển sinh:

+ Trình độ cao đẳng: Các đợt tuyển sinh: tháng 01, 03, 05, 07, 08, 09, 11 năm 2025.

+ Trình độ trung cấp: – Giai đoạn 1: đến 30/06/2025

+  Giai đoạn 2 (nếu còn chỉ tiêu): đến 15/07/2025 hoặc đến khi hết chỉ tiêu.

– Hồ sơ xét tuyển và nhập học:

  • 01 Phiếu đăng ký học theo mẫu quy định của trường.
  • 01 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân/căn cước công dân
  • 01 Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời.

Lưu ý: Trường hợp nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, thí sinh phải bổ sung bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT trong vòng 2 học kỳ đầu tiên. 

1.6. Điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và học

1.6.1. Cơ sở vật chất

Phòng học lý thuyết và thực hành đạt chuẩn, Ngành Thiết kế đồ họa: ngoài máy vi tính ngành này còn cần một số trang thiết bị sau:

– Máy in đen trắng

– Máy in màu

– Bộ thiết bị vẽ mỹ thuật

– Thẻ màu Pantone

– Máy ảnh Kỹ thuật số

– Máy quay phim

– Hệ thống đèn chiếu sáng cho Studio

– Phông + Hắt sáng cho Studio

Các ngành Công nghệ thông tin, Quản tri kinh doanh, Hướng dẫn du lịch, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa,… trang thiết bị cho các phòng và xưởng thực hành, theo quy định về danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu.

Hình ảnh minh hoạ:

1.6.2. Chương trình, giáo trình đào tạo

– Trường tổ chức biên soạn chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực người học đạt được sau khi tốt nghiệp; được rà soát và cập nhật định kỳ.

–  Trường tổ chức lựa chọn giáo trình; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập. Giáo trình đào tạo đảm bảo các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, tín chỉ, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực.

1.6.3. Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên của Trường được tuyển chọn theo các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Giảng viên có trình độ chuyên môn phù hợp với ngành nghề đào tạo

Các giảng viên đều có kỹ năng nghề vững vàng, kinh nghiệm thực tiễn, được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và cập nhật phương pháp giảng dạy, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp.

2. Gồm: Mức học phí và miễn, giảm học phí, học bổng, mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu khác cho từng năm học và dự kiến cho cả khoá học

2.1. Học phí

Học phí dành cho sinh viên nhập học năm 2025

Trình độ Cao đẳng:

– Học phí kỳ định hướng đóng 1 lần duy nhất

– Học phí chuyên ngành đã bao gồm tiếng Anh, có 6 kỳ chuyên ngành

Trình độ Trung cấp

Lưu ý

  • Học phí nộp theo từng kỳ học.
  • Học phí đã bao gồm lệ phí thi và cấp bằng, không bao gồm lệ phí thi lại, học lại.
  • Để đảm bảo quyền lợi cho các sinh viên chuyển trường, FPT Polytechnic sẽ xem xét chấp nhận chuyển đổi tương đương các môn học đã được thực hiện khi chuyển ngành học hoặc đã học tập tại các đơn vị khác.

2.2. Ưu đãi học phí, học bổng

Tại đây: https://caodang.fpt.edu.vn/hocbongfptpolytechnic2025

3. Hệ thống văn bằng, chứng chỉ của trường; danh sách người học được cấp văn bằng, chứng chỉ hằng năm; tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm

3.1. Hệ thống văn bằng chứng chỉ của trường

3.2. Danh sách người học được cấp văn bằng, chứng chỉ hàng năm: đã có mục tra cứu

Tra cứu tại đây:  //vanbang.poly.edu.vn/

3.3. Tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm

4. NỘI DUNG 4: Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và các biện pháp giám sát, kiểm tra chất lượng đào tạo

– Trường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 67 và Điều 69 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

– Trường có trách nhiệm thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm chất lượng đào tạo của Nhà trường và các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

– Trường đạt chất lượng kiểm định cơ sở GDNN theo GCB ngày 15/01/2020 của Công ty TNHH Sài Gòn Academy.

5. Cơ cấu tổ chức, người đại diện theo pháp luật, các quy chế, quy định nội bộ của trường

a) Cơ cấu tổ chức

Trường Cao đẳng FPT Polytechnic có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành như sau (cơ cấu tổ chức này có thể thay đổi theo tình hình cụ thể phù hợp với hoạt động của Trường theo từng giai đoạn):

  1. Thành viên sở hữu Trường – Công ty TNHH Giáo dục FPT.
  2. Ban Giám hiệu: gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng.
  3. Hội đồng tư vấn.
  4. Các bộ môn trực thuộc Trường

– Bộ môn Cơ bản

– Bộ môn Công nghệ thông tin

– Bộ môn Thiết kế đồ họa

– Bộ môn Ứng dụng phần mềm

– Bộ môn Điện – Cơ khí

– Bộ môn Quản trị kinh doanh

– Bộ môn Du lịch – Khách sạn – Nhà hàng

– Bộ môn Thương mại điện tử

– Bộ môn Chăm sóc sức khỏe và làm đẹp

  1. Các phòng, ban chức năng và tương đương

– Phòng Phát triển chương trình

– Ban Tuyển sinh

– Ban Đào tạo

– Ban Công tác sinh viên

– Phòng Quan hệ doanh nghiệp

– Phòng Nhân sự

– Phòng Tài chính – Kế toán

– Văn phòng

– Phòng Hành chính

– Phòng Công nghệ thông tin

– Ban tối ưu vận hành và pháp chế

– Trung tâm Phổ thông cao đẳng

– Trung tâm Cao đẳng quốc tế

– Các Trung tâm Khoa học và Công nghệ:

+ Trung tâm FPT Polytechnic thành phố Hồ Chí Minh

+ Trung tâm FPT Polytechnic Đà Nẵng

+ Trung tâm FPT Polytechnic Cần Thơ

  1. Các cơ sở đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Tây Nguyên.
  2. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội.

b) Người đại diện theo pháp luật

Đại diện Pháp luật: Hiệu trưởng Vũ Chí Thành

5.2. Các quy chế, quy định nội bộ của trường:

– Quy chế khen thưởng dành cho sinh viên cao đẳng và sơ cấp tại các cơ sở đào tạo Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic (Ban hành kèm theo Quyết định số 414/QĐ-CĐFPL ngày 23/8/2023 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng FPT Polytechnic).

– Nội quy kỳ thi áp dụng cho các kỳ thi, kiểm tra Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic (Ban hành kèm theo Quyết định số 745/QĐ-CĐFPL ngày 02/10/2024 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng FPT Polytechnic).

– Phụ lục 3 vi phạm và khung xử lý kỷ luật HSSV trình độ cao đẳng (Bao gồm chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài).

Link các quy chế:

Nội-quy-kỳ-thi

Quy-chế-khen-thưởng

Quy-định-khung-kỷ-luật-sinh-viên

6. Công khai các điều kiện đảm bảo tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với từng ngành nghề đào tạo

6.1. Cơ sở vật chất

*  Phòng học lý thuyết và thực hành đạt chuẩn. Các ngành Lập trình máy tính, Xử lý dữ liệu, Thiết kế đồ họa, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin…: giảng dạy theo phương pháp tích hợp. Sinh viên sẽ sử dụng máy tính cá nhân để thực hành.

  • Ngành Công nghệ thông tin

– Phòng thực hành phần cứng máy tính: dùng để dạy và học các môn học, mô đun về phần cứng máy tính. Phòng được trang bị các máy vi tính và các loại thiết bị, học liệu để học, thực hành lắp ráp, sửa chữa và bảo trì máy vi tính và các phần mềm.

– Phòng thực hành mạng máy tính: dùng để dạy và học các môn học, mô đun về mạng máy tính của nghề Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm). Phòng được trang bị các máy vi tính có kết nối mạng và các loại thiết bị, học liệu để học, thực hành kỹ năng thiết lập, kiểm tra, cài đặt các thiết bị mạng

  • Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

– Xưởng cơ khí cơ bản: phục vụ cho việc giảng dạy và thực hành nguội cơ bản và thực hành hàn điện cơ bản.

– Xưởng gia công trên máy vạn năng: phục vụ cho công việc thực hành tiện, phay, bào, mài, cũng như một số công việc sửa chữa các chi tiết của khuôn và đồ gá.

– Xưởng gia công trên máy CNC: phục vụ việc giảng dạy, thực hành thiết kế, lập trình và gia công trên máy CNC.

– Phòng kỹ thuật đo lường: phục vụ việc giảng dạy, thực hành đo, kiểm tra các chi tiết trong quá trình gia công. Giám sát các thông số như độ rung động, nhiệt độ, áp suất thủy khí và các thông số về điện.

– Xưởng lắp ráp và bảo trì thiết bị: để dạy và rèn luyện các kỹ năng lắp ráp các mối ghép, lắp ráp bộ truyền chuyển động, lắp đặt hệ thống thủy lực, khí nén và lắp đặt thiết bị cơ khí.

  • Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

– Phòng Kỹ thuật điện:  có chức năng đào tạo các nội dung về  các mạch điện, máy điện và thiết bị điện;  đào tạo kỹ năng chuẩn đoán lỗi và xử lý các sự cố thường gặp của các mạch điện, thiết bị điện và máy điện; Kỹ năng và phương pháp làm việc theo nhóm.

– Phòng Điện tử ứng dụng:  có chức năng đào tạo các nội dung về  các mạch điện điện tử cơ bản; điện tử công suất vi điều khiển, mạch logic cơ bản, thiết bị đo lường; đào tạo kỹ năng chuẩn đoán lỗi và xử lý các sự cố thường gặp của các mạch điện tử và các phần tử điện tử, logic cơ bản; Kỹ năng và phương pháp làm việc theo nhóm.

– Phòng Phần tử và hệ thống tự động công nghiệp: có chức năng đào tạo các nội dung về phần tử tự động và các loại cảm biến;  các thiết bị và  mạch tự động điều khiển truyền động điện, các hệ truyền động điện, trang bị điện các máy trong các dây chuyền sản xuất tự động trong công nghiệp; các phương pháp lập trình ứng dụng PLC trong các thiết bị công nghiệp, Kỹ năng sử dụng các phần mềm  mô phỏng cho đánh giá chất lượng sản phẩm ;kiến thức về đánh giá tính kinh tế – kỹ thuật và sự tương thích giữa công nghệ mới và công nghệ hiện có; Dụng cụ thiết bị sửa chữa thiết bị và hệ thống; quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh, sửa chữa, nâng cấp và bàn giao các thiết bị và hệ thống điều khiển tự động; phương pháp kiểm tra, đánh giá tình trạng thiết bị, các nguyên nhân và giải pháp khắc phục các lỗi thường gặp.

– Phòng chức năng hệ thống Điều khiển và Tự động hóa đào tạo về nội dung sau: Thiết bị của hệ thống điều khiển và Tự động hóa, Hệ thống điều khiển khí nén, điều khiển thủy lực, Cấu trúc hệ thống điều khiển và tự động hóa; Kết nối đối tượng điều khiển với với cảm biến và bộ điều khiển qua mạng truyền thông công nghiệp; phương pháp phân tích, lập cấu hình, thiết kế lắp đặt hệ thống điều khiển và tự động hóa;  phương pháp vận hành, thiết kế hệ thống điều khiển tự động cơ bản và hệ thống điều khiển thông minh; Kỹ năng cài đặt các phần mềm mô phỏng và điều khiển hệ thống điều khiển và tự động hóa; kỹ năng sử dụng các phần mềm mô phỏng vận hành hệ thống và quan sát trạng thái làm việc, đánh giá tình trạng và xử lý các lỗi của hệ thống điều khiển và tự động hóa.

– Phòng chức năng Robot và Tự động hóa quá trình sản xuất đào tạo các nội dung về cấu tạo robot và các khâu hệ thống điêu khiển robot; vận hành  robot công nghiêp; cấu tạo và nguyên lý hoạt động  các  thiết bị hệ thống tự động hóa quá trình sản xuất, vận hành dây chuyền sản xuất linh hoạt; Kỹ năng cài đặt các phần mềm mô phỏng và điều khiển robot và hệ thống tự động hóa quá trình sản xuất ; kỹ năng sử dụng các phần mềm mô phỏng vận hành  và quan sát trạng thái làm việc của robot và hệ thống tự động hóa quá trình sản xuất.

  • Trang thiết bị máy móc: theo quy định của từng ngành quy định về danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu.

Hình ảnh:

6.2. Chương trình, giáo trình đào tạo

– Trường tổ chức biên soạn chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực người học đạt được sau khi tốt nghiệp; được rà soát và cập nhật định kỳ.

–  Trường tổ chức lựa chọn giáo trình; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập. Giáo trình đào tạo đảm bảo các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, tín chỉ, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực.

1.6.3. Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên của Trường được tuyển chọn theo các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Giảng viên có trình độ chuyên môn phù hợp với ngành nghề đào tạo.

Các giảng viên đều có kỹ năng nghề vững vàng, kinh nghiệm thực tiễn, được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và cập nhật phương pháp giảng dạy, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp.

 

Hỗ trợ tư vấn và giải đáp thông tin tuyển sinh FPT Polytechnic

Đăng ký nhập học tại FPT Polytechnic 2026

  • Max. file size: 50 MB.
  • Max. file size: 50 MB.
  • Max. file size: 50 MB.